[ Piracetam ] : Tác dụng , liều dùng , rủi ro và cách sử dụng !

Tham vấn y khoa : lê minh lộc

Piracetam có tác dụng gì , Piracetam là thuốc gì … Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu : Công dụng , liều dùng , chỉ định và hướng dẫn sử dụng , tác dụng phụ và 1 số lưu ý khi sử dụng thuốc . Cùng 2bacsi tìm hiểu nhé ! Cùng 2bacsi.net tìm hiểu nhé (^ ^)

Thuốc Piracetam là thuốc được biết đến nhiều trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não và một số bệnh khác. Nhưng trên thực tế loại thuốc này còn bị lạm dụng với mục đích cải thiện nhận thức, tăng trí nhớ. Vậy cần hiểu và dùng đúng về loại thuốc này như thế nào?

Thuốc piracetam có tác dụng gì

Tác dụng của thuốc piracetam là gì ? .Thuốc piracetam tác động đến não và hệ thần kinh trung ương và bảo vệ hệ não bộ khỏi tình trạng thiếu hụt oxy. Piracetam được dùng phối hợp với một số thuốc khác để trị tình trạng giật rung cơ.

piracetam

Thuốc Piracetam có tác dụng gì khác ? . Nó còn giúp tăng cường sự đề kháng của não đối với sự thiếu ôxy, glucose bằng cách chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu não cục bộ, bảo vệ não (tăng sự huy động, sử dụng, chuyển hóa ôxy, glucose não; duy trì tổng hợp năng lượng não; tăng cường sự phục hồi tổn thương), phục hồi khả năng nhận thức sau chấn thương não (do giảm ôxy-huyết, nhiễm độc, sau sock điện), cải thiện tình trạng bị mất trí (sau thiếu máu cục bộ não hay nhồi máu não).

Hiện nay, piracetam có trong hai dòng thuốc Piracetam 400mg và Piracetam 800mg.

Chỉ định piracetam

– Điều trị triệu chứng chóng mặt.

– Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

– Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

– Điều trị nghiện rượu.

– Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

– Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.

– Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc võ não.

Liều lượng và cách dùng của Piracetam

Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

Ðiều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Ðiều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Bạn nên sử dụng thuốc piracetam như thế nào

Bạn uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ và theo tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm, bao gồm:

  • Bạn nuốt nguyên viên với một cốc nước;
  • Bạn không được bẻ, nhai viên nén vì nó hơi đắng;
  • Nếu bạn không thể sử dụng thuốc dạng viên nén, bạn hãy nói với bác sĩ để được kê dạng dung dịch.

Bạn nên bảo quản thuốc piracetam như thế nào

Bạn nên bảo quản thuốc piracetam ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc piracetam

Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng piracetam:

  • Phản ứng dị ứng, khó thở, sưng và sốt;
  • Xuất huyết dưới da do cơ chế cục máu đông;
  • Ảo giác, khó giữ thằng bằng hoặc mất thăng bằng khi đứng, lo lắng, bồn chồn, hoang mang, bối rối, mất ngủ, trầm cảm;
  • Yếu người, chóng mặt;
  • Tăng cân, đau dạ dày, tiêu chảy;
  • Cảm thấy bị ốm, đau đầu, sưng da thường vùng da xung quanh mặt, ban da, ngứa.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc piracetam

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Thận trọng khi sử dụng piracetam

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:

Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.

Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

Thời kỳ mang thai

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.

Dược lý và cơ chế tác dụng của Piracetam

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Ðiều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

Một vài lưu ý về dùng thuốc piracetam

Khi  bị TBMMN  thì vùng nửa tối (quanh rìa vùng trung tâm tổn thương nặng), các tế bào thần kinh bị thiếu máu, thiếu ôxy nhưng ở mức còn có thể phục hồi được, trong thời gian khoảng 7 giờ ( nghiên cứu mới cho biết có thể đến 9 giờ), sau thời gian hạn định đó, các tế bào ấy sẽ chết hẳn. Do đó, phải dùng piracetam trước 7 giờ, chậm nhất là trước 9 giờ ngay sau khi bị sự cố và dùng dạng tiêm. Sau TBMMN, dùng piracetam chữa TNTHN nhằm tránh TBMMN thứ cấp và cải thiện một số biểu hiện khác, chỉ cần dùng dạng thuốc uống.

Khi bị TNTHN liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, nhưng nói chung nên chia tổng liều uống trong ngày ra làm nhiều lần uống, mỗi lần uống cách nhau 4 – 6 giờ hoặc có thể dùng một lần (khi dùng liều thông thường) trong vài ngày đầu thì sẽ đạt hiệu quả tốt.

Trong co cứng mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu, hội chứng Raynaud cần dùng liều cao (theo chỉ định của bác sĩ).

Bài viết trên đây 2bacsi đã giới thiệu chi tiết về thuốc piracetam và hướng dẫn sử dụng . Bạn tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ

Lưu ý : Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo

Nguồn tham khảo :

Piracetam

https://belmedpreparaty.com/product/anot.php?anat_id=545&lang_id=2

https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/27470

https://suckhoedoisong.vn/thuoc-piracetam-la-thuoc-tri-benh-gi-lieu-piracetam-dang-bi-lam-dung-n41559.html

Nguồn : 2bacsi.net